Hiển thị các bài đăng có nhãn Sưu tầm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sưu tầm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 5 tháng 7, 2010

NHỮNG PHƯƠNG PHÁP DỊCH THUẬT CƠ BẢN DÀNH CHO BẠN

Dịch thuật là một công việc đầy khó khăn. Nhưng mình hy vọng những phương pháp dịch mình giới thiệu dưới đây sẽ phần nào gỡ rối những khó khăn trong công việc tập dịch thuật dành cho các bạn , đặc biệt là những bạn mới bắt đầu

I. Replacement – Phương pháp thay thế
Phuơng pháp thay thế , hay còn được gọi là phương pháp chuyển loại từ.
Đây là một trong những phương pháp rất cơ bản trong dịch thuật . Phưong
pháp này có nghĩa là việc bạn chuyển đổi từ loại gốc của một từ sang từ
loại khác ( Tính từ chuyển sang động từ , hoặc danh từ chuyển sang tính
từ ) khi dịch làm nhằm cho câu văn của bạn trở nên thoát ý hơn và suôn
hơn . Mình xin đưa ra hai ví dụ để minh họa nhé :
- He is a name writer
Anh ta là một nhà văn có tiếng ( nổi tiếng , tên tuổi )
Bản thân “ Name” là danh từ nhưng trong câu văn này ,nó đóng vai trò
như một tính từ tức là từ loại của nó đã được chuyển và nghĩa của name
lúc này tương đuơng với nghĩa của hai tình từ rât thông dụng để chỉ sụ
nổi tiếng , tên tuổi:
well-known và famous

- Is it your pleasure that I cancel the arrangements ?
Anh có muốn tôi hủy bỏ những sắp xếp này hay không ?
Trong câu văn này , danh từ “ pleasure” khi dịch sang Tiếng Việt đã
được dịch với nghĩa là “ Có muốn” , “Có mong muốn” tức là từ loại danh
từ của pleasure đã được chuyển sang động từ . Tất nhiên bạn có thể dịch
câu văn trên như sau :
“ Mong muốn của anh có phải là tôi nên hủy bỏ những sắp xếp này ?”.
Nhưng không phải lúc nào câu văn cũng suôn như thế nếu như bạn vẫn giữ
nguyên từ loại của nó khi dịch sang tiếng mẹ đẻ
II. Transforming general words into specific words – Phương pháp chuyển
nghĩa những từ/ cụm từ chung chung sang những từ/ cụm từ cụ thể
Một từ trong tiếng Anh thường có rất nhiều nghĩa, nhưng hầu hết chúng
ta khi học Tiếng Anh chỉ nhơ và nắm bắt được nghĩa chung nhất hay nghĩa
thừơng dùng của nó. Điều này sẽ hạn chế bạn trong việc làm sao sử dụng
từ và dịch một cách lính hoại và thoát .Nghĩa thường dùng hay nghĩa
chính của một từ trong nhiều trường hợp lại biểu hiện một nghĩa cụ thể
khác . Hiểu và vận dụng phương pháp này tốt , bạn có thể tích góp thêm
những nghĩa khác nhau của từ và có thể sử dụng những từ đơn giản để
dich và diễn giải những câu văn nghe tưởng chừ ng như rất khó dich sang
tiếng mẹ đẻ và ngược lại . Ví dụ nhé
Từ Big có nghĩa là lớn . Đấy là nghĩa chung nhất mà những ai học Tiếng
anh đều biết rõ . Nhưng bạn có thể diễn đạt những ý khác nhau – những ý
cụ thể hơn từ nghĩa chung nhất này :
Ông ta có những kế hoạch đầy tham vọng
He has big plans
Hoặc
It is a big match
Đó là một trận đấu quan trọng
Hoặc
His speech contains very big words
Bài nói của anh ta toàn những lời đao to búa lớn

Tất nhiên , bạn có thể tìm những từ có nghĩa khác tương đương để dịch .
Ví dụ như : Quan trọng là Important, tham vọng là ambitious . Nhưng
biết sử dụng những nghĩa chung của từ chuyển sang những nghĩa cụ thể
khác sẽ giúp bạn khai thác được các tầng nghĩa tối đa của từ và không
phải quá mất công trong việc lựa chọn từ
III. Metonymy - Phương pháp hoán dụ
Phưong pháp hoán dụ là cách dùng một biểu tượng đặc trưng để chỉ đối
tượng liên quan đến. Mình hỏi các bạn nhé : Các bạn đã hôn ai bao giờ
chưa ? Em bé nè , người yêu bạn nè hoặc ai đó bạn thấy dễ thương nữa.
Vậy khi hôn , bạn phải dùng đến bộ phận nào trên cơ thể. Môi đúng không
? Như vậy , bạn đã hiểu ý mình muốn nói đến điều gỉ rùi chứ. Đó cũng
chính là một đặc điểm đặc trưng của “ Môi “ để diễn tả hành động “Hôn “
. Vì thế thay vì nói : Những cặp tình nhân dang hôn nhau là “ Lovers
are kissing “ , bạn có thể nói “ Lovers are lipping”. Một số ví dụ khác
:
The kettle is boiling
Nuớc đang sôi

They all had a loyalty to the Crown
Họ đều có một lòng kiên trung với Nhà vua
IV. Metaphor – Phương pháp ẩn dụ
Bạn hay quan sát những ví dụ dưới đây nhé và thử suy luận diễn giải
phưong pháp ẩn dụ áp dụng trong dịch thuật là như thế nào bạn nhé
He is a mouse
Anh ta là một người nhút nhát
He is a lion in the battle
Anh ta là một dũng sĩ trong trận chiến
Jane’s a peach
Jane là một cô gái mới lớn
V. Euphemism- Phương pháp dùng uyển ngữ
Một trong những chức năng cơ bản của uyển ngữ là việc nói giảm nói
tránh, để làm bớt đi tính thô tục của câu nói ,và tăng thêm tính trang
trọng của câu văn . Phương pháp này bạn thường rất hay bắt gặp khi đọc
nhưng văn bản khoa học ,dự án, nghị quyết hay trong các cuộc hội nghị ,
hay các kì đại hội . Cách dịch và sử dụng uyển ngữ làm cho câu văn của
bạn trang trọng hơn và “ quý phái” hơn. Ví dụ :

Cha mẹ anh ta qua đời cách đây đã lâu
Nếu dich câu văn này sang Tiếng Anh mà không dùng uyển ngữ , bạn có thể dịch như sau :

His parents died long time ago
Nhưng nếu dùng uyển ngữ sẽ là :

His parents passed away long time ago
Tưong tự :

Ông ta bị điếc
Không dùng uyển ngữ : He is a litte deaf
Dùng uyển ngữ : He is a litte hard of hearing
VI. Synnecdoche – Phương pháp cải dung
Phưong pháp cải dung là cách dùng những cái riêng để chỉ nhũng cái
chung. Phương pháp này sẽ giúp bạn đọc hiểu và dịch nghĩa một cách sâu
sắc và toàn diện hơn. Ví dụ như “ Bread” ( Bánh mỳ ) dùng thay cho “
Food” , Army ( Quân đội ) dùng thay cho “ Soldier”
That is how I earn my daily bread
Đó là cách tôi kiếm ăn hàng ngày
They used to be farm – hands
Họ đã từng là những tá điền
Trên đây là những phương pháp dich thuật mà mình đã được học và đã đọc
và muốn chia sẻ cùng các bạn . Còn khá nhiều phương pháp khác nữa ,
chúng ta hãy cùng trao đổi nhé. Chúc vui


CÁC KHÓ KHĂN TRONG DỊCH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC

CÁC KHÓ KHĂN TRONG DỊCH
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC



VŨ NGỌC CÂN

(TS, Đại học Hà Nội)



1. Các khó khăn

Việc phân loại các khó khăn trong dịch có ý nghĩa to lớn về mặt phương pháp luận, đồng thời cũng tạo ra được ý thức về chúng để từ đó đề ra, xây dựng được một chiến lược và sách lược nhằm giúp cho công việc dịch thuật và đào tạo phiên dịch, biên dịch ngày càng tốt hơn.

Chúng tôi chia ra hai loại khó khăn lớn là khó khăn chung và khó khăn riêng. Khó khăn chung là khó khăn xảy ra đối với toàn bộ quá trình dịch, cho bất cứ thứ tiếng nào và ở tất cả các loại hình dịch. Những khó khăn riêng được giới hạn bởi một khía cạnh nào đó của dịch như đối với từng loại hình dịch, từng loại hình văn bản (chính trị-xã hội, văn học-nghệ thuật, khoa học-kỹ thuật…), từng cặp tiếng cụ thể (Hán-Việt, Anh-Việt, Việt-Nga, Việt-Nhật…) cũng như từng góc độ đơn vị chức năng ngôn ngữ khác nhau. Chẳng hạn: dịch danh từ, động từ, liên từ, giới từ, chủ ngữ, định ngữ, câu đơn, câu phức…

Xét theo nguồn gốc, nguyên nhân, chúng tôi chia những khó khăn chung thành 3 loại:

a. Các khó khăn sinh ra từ sự bất đồng ngôn ngữ

Đây là loại khó khăn hay gặp nhất và ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quá trình dịch. Chẳng hạn trong hai câu tiếng Anh: “My father is 50 years old. He works at a factory.”, ta dịch “He” là gì không phải đơn giản bởi vì để chỉ ngôi thứ 3 số ít thuộc nam giới này tiếng Việt có rất nhiều từ để chúng ta lựa chọn: nó, y, hắn, ông ấy, thằng ấy, gã ấy … Khi dịch ta phải lựa chọn từ cho phù hợp với ngữ cảnh và phù hợp với cả ngữ nghĩa tức là hiện thực được phản ánh trong văn bản.

Khi phải dịch các từ láy, dạng láy tiếng Việt sang các thứ tiếng Châu Âu cũng khó đảm bảo sự tương đương về hình thức và càng không phản ánh được các sắc thái ngữ nghĩa. Bởi vì các thứ tiếng Châu Âu có rất ít từ láy, dạng láy. Từ điển Việt – Anh (Lê Khả Kế chủ biên, NXB GD in năm 1991) dịch các từ “héo”, “héo hon”, “héo hắt”, “heo héo” đều là wither; còn “lạnh”, “lạnh lùng”, “lạnh lẽo” đều là “cold”. Trong khi các từ ấy rất khác nhau về những sắc thái biểu cảm.

Từ “lơ láo” tương đương với tiếng anh là “look lost and out of one’s element”, “mơn mơn” thành “1. Freshly tender, freshly young 2. In the prime of youth” đều là những câu hoặc cụm từ. Như thế đây là sự giải thích nghĩa chứ không phải dịch.

Sự chuyển đổi các cụm từ cố định – quán ngữ, thành ngữ tiếng Việt như “cái con mụ đanh đá kia”, “cái thằng lạc loài vô liêm sỉ ấy”, “cái ngữ chó chui gầm chạn như mày”; rồi “chuột sa chĩnh gạo”, “tham bát bỏ mâm”, v.v… cũng khó đạt được sự tương đương cần thiết. Ngoài ra đối với các tác phẩm thơ văn phải chuyển đổi được (dịch được) những quy định nghiêm ngặt về niêm luật, vần điệu, số lượng âm tiết… trong câu thơ là những khó khăn về ngôn ngữ mà các dịch giả thường xuyên gặp phải.

b. Loại khó khăn thứ hai là do sự khác biệt về văn hoá giữa các dân tộc tạo nên

Trên thế giới có hai nền văn hoá tạo nên những sự khác biệt lớn là văn hoá Đông-Tây. Tuy nhiên, suy cho cùng mỗi dân tộc có những đặc điểm riêng về địa lý, lịch sử, đời sống vật chất, tinh thần, phong tục tập quán… Tức là một nền văn hoá riêng và đều được phản ánh rõ rệt vào trong ngôn ngữ, đặc biệt trong từ vựng của từng dân tộc. Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, địa hình phức tạp, nền nông nghiệp lâu đời, cuộc đấu tranh chống ngoại xâm dai dẳng, oanh liệt… là những đặc điểm chính của nền văn hoá Việt Nam. Những sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm liên quan đến các đặc điểm đó phản ánh rõ rệt trong các tên gọi, vật dụng sản xuất, chế biến lúa gạo như: cày sâu cuốc bẫm, gieo mạ, làm cỏ, gầu giai, gầu sòng, bón thúc, bón đón đòng, xay, giã, giần, sàng, thúng, mủng, nong, nia, sọt, gạo tẻ, nếp cẩm, tám xoan, tấm, cám, trấu; bánh đa, bánh đúc, bánh chưng, bánh dầy, bánh giò, bánh khúc, bánh cốm… Các phong tục tập quán về cưới xin (dạm ngõ, ăn hỏi, thách cưới, nộp cheo…), tôn giáo, tín ngưỡng (đình, chùa, miếu, am, phủ, điện thờ, bàn thờ, ngai, bài vị, mẫu thoải, chúa thượng ngàn…) rất phổ biến đối với người Việt nhưng lại vô cùng xa lạ đối với người phương Tây. Khi phải dịch những từ ngữ phản ánh những nét văn hoá đó sang các thứ tiếng nước ngoài, chúng ta gặp phải không ít khó khăn, khó khăn lớn đến mức tưởng chừng ta phải chịu bó tay, bởi vì trong ngôn ngữ đích không có những nét văn hoá như thế cho nên không có những từ ngữ tương ứng.

c. Loại khó khăn sinh ra từ sự khác biệt về phương thức tư duy của từng dân tộc, trong đó nổi bật nhất là phương thức chia cắt hiện thực của từng cộng đồng ngôn ngữ. Chẳng hạn như Bê-la-ép, cùng một hiện thực là “thời điểm 2 giờ sau 12 giờ đêm” tiếng Nga nói là (два часа ночи) (2 giờ đêm) tiếng Pháp diễn đạt là “deux heures du matin” (2 giờ sáng). Đối với tiếng Việt, tiếng Hung và một số thứ tiếng khác thì cả hai cách diễn đạt đều được sử dụng ngang nhau. Một số thí dụ khác: tiếng Việt gọi cái xe đạp là “xe đạp” là gọi theo chức năng hoạt động của sự vật, trong khi tiếng Anh, Pháp gọi là “bicycle”, “bicyclette” – “cái hai vòng tròn” tức là gọi theo hình dáng cấu tạo sự vật, còn tiếng Hán lại gọi theo trạng thái của sự vật*.

Như vậy, ngôn ngữ là công cụ hữu hiệu và tiêu biểu nhất để biểu thị phương thức tư duy của từng thứ tiếng. Vậy người Việt tư duy thế nào? Thông qua sự thể hiện trên tiếng Việt chúng ta có thể nhận thấy những điểm nổi bật sau đây:

- Người Việt ưa tư duy theo kiểu cụ thể, hình tượng: Lấy cái cụ thể hình tượng để biểu thị cái khái quát trừu tượng. Điều này có thể thấy rõ nhất trong lĩnh vực cấu tạo từ mới. Tiếng Việt có hai loại từ ghép là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ. Cả hai kiểu cấu tạo từ này đều có một tiểu loại gọi là từ ghép chuyển nghĩa, trong đó các từ tố mang nghĩa đen, nghĩa cụ thể, khi kết hợp thành từ ghép thì chúng lại có nghĩa khái quát trừu tượng. Thí dụ: đất nước, đường lối, cởi mở, hàn gắn, căng thẳng, tô hồng, bôi nhọ, to gan… Các tính từ của tiếng Việt tạo ra nhiều sắc thái mức độ chi tiết, tinh tế của màu sắc hay tính chất, chẳng hạn “đỏ rực, đỏ tía, đỏ au, đỏ tươi, đỏ hỏn…; trắng toát, trắng tinh, trắng đục, trắng hếu; mới tinh, mới toanh, mới cứng…”

Tuy nhiên khi cần biểu thị khái quát thì tiếng Việt cũng có những từ ngữ ít khi hoặc không bao giờ tìm thấy trong các thứ tiếng khác. Thí dụ: Tiếng Việt có một mầu xanh chung chung, sau đó mới sắc thái hoá mầu xanh (xanh thẳm, xanh rợn, xanh um, xanh biếc, xanh lá mạ, xanh cổ vịt, xanh lam, xanh da trời, xanh lá cây…).

Trong khi đó đa số các tiếng Ấn-Âu chỉ có 2-3 màu xanh lá cây (Anh) Green, (Pháp) Vert, Verte; xanh da trời (Anh) Blue, (Pháp) Bleu, Bleue, (Nga) Синий.

Gần đây trong tiếng Việt lại tiếp tục xuất hiện nhiều từ mới mang ý nghĩa khái quát như thế, ví dụ chất đốt, nước chấm…

- Người Việt lấy hình dáng, đặc điểm bên ngoài để gọi tên (định danh) các sự vật sự việc tạo nên ý nghĩa cơ bản (ý nghĩa biểu vật) của từ. Chẳng hạn người Việt gọi củ là “Phần thân hay rễ cây phát triển lớn ra và chứa chất dinh dưỡng”**. Củ có thể ở bên trên (củ su hào, củ ấu…), hoặc vùi sâu dưới mặt đất (củ khoai lang, củ gừng, củ chuối,…). Các tổ hợp như “tóc rễ tre, râu quai nón, chân bàn cuốc, mắt ốc nhồi, khăn mỏ quạ…” cũng phản ánh chính xác hình dáng của sự vật sự việc mà tiếng Việt gọi tên.

Các động từ chuyển động của tiếng Việt có thể chia ra làm các loại chuyển động tự dời chỗ (lăn, lê, bò, toài, trườn, chạy, nhảy, đi…) và dời chỗ đối tượng (mang, vác, khuân, khiêng, lôi, kéo, đun, đẩy, cõng, địu, đội, gánh, thồ…) đều có đặc trưng về phương thức chuyển động hay dời chỗ đối tượng trong nội dung ý nghĩa của từ***

Các động từ chỉ hướng “ra, vào, lên xuống, sang, qua, đến, tới, lui, lại, về”, cũng như vậy. Ở đây hướng vận động dời chỗ của đối tượng cũng đã phản ánh rất rõ cách thức nhận thức của người Việt thể hiện ở mối tương quan về kích thước không gian, giữa điểm xuất phát và đích mà chủ thể di động hướng tới****.

- Có thể nhấn mạnh thêm một đặc trưng tư duy khác của người Việt Nam, đó là lối tư duy theo hướng rất phù hợp với thực tế tồn tại khách quan. Điều này được thể hiện rất rõ ở trật tự kết hợp các từ để thành cụm từ và câu. Thí dụ trật tự của cụm C-V và các thành phần câu thường là C (chủ ngữ) trước V (vị ngữ, nhất là vị ngữ động từ) đứng sau rồi mới đến B (bổ ngữ). Trong khi đó động từ của câu tiếng Nhật và tiếng Đức thì lại thường xuyên ở cuối câu, đứng sau cả trạng ngữ và bổ ngữ. Trong cụm tính từ, tính từ của tiếng Việt bao giờ cũng đi sau danh từ để bổ sung ý nghĩa trong mối quan hệ giữa sự vật và tính chất của nó, còn trật từ các từ thành phần của cụm tính từ các tiếng Ấn-Âu lại ngược với tiếng Việt: (Anh: New house ® Ngôi nhà mới), (Nga: Новыий год ® Năm mới).

Một giáo viên dạy dịch cho sinh viên năm thứ hai khoa Anh trường ĐH Hà Nội kể rằng nhiều em đã dịch tổ hợp “tay trắng” trong “ra về tay trắng” của tiếng Việt thành “white hand”. Nghĩa của tổ hợp này trong tiếng Việt là “tình trạng không có chút vốn liếng, của cải gì” (theo “Từ điển tiếng Việt” Hoàng Phê chủ biên, NXB KHXH Hà Nội, 1991). Hãy so sáng tổ hợp này với “trắng tay”, “đêm trắng”, “mất trắng”, “bỏ trắng”, “thức trắng đêm”, “trắng án”, “đồng trắng nước trong”, “trắng khăn tang”… chúng ta sẽ thấy “tay trắng” có những nét nghĩa khác hẳn (vừa có nghĩa cụ thể, vừa có nghĩa trừu tượng). Các ngôn ngữ Châu Âu, tiêu biểu là tiếng Anh, tiếng Pháp cũng dùng bàn tay để chỉ trạng thái đó như at first hand (một cách trực tiếp), at second hand (một cách gián tiếp), nhưng không dùng màu sắc như một biểu tượng một ẩn dụ như tiếng Việt mà dùng trực tiếp từ chỉ trạng thái tình trạng đó như bare (Anh), vide (Pháp) để chỉ trạng thái trống rỗng không: bare hands, vide maines chứ không nói white hand (Anh), blanche main (Pháp) như tiếng Việt. Nếu dịch trở lại các tổ hợp này sang tiếng Việt sẽ là “tay không” có nghĩa là: tay không có cầm nắm hay kèm theo một cái gì khác. Cần chú ý rằng tiếng Anh và tiếng Pháp cũng có sử dụng từ chỉ màu sắc đi kèm từ “tay” nhưng lại để miêu tả tình huống khác như “catch some one in red hand” (nghĩa là: bắt ai trong tay, túm được tay tức là bắt quả tang).

Như vậy ngôn ngữ và tư duy quan hệ gián tiếp với nhau thông qua cách thức chia cắt hiện thực để gọi tên để phản ánh các sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm.



2. Các phương hướng khắc phục

Liệu chúng ta có thể khắc phục được các khó khăn chung như đã trình bày không? Câu trả lời theo chúng tôi không đến nỗi bi quan như một số người cực đoan lầm tưởng: Trong thực tế người ta cũng đã khắc phục được những khó khăn đó để tạo ra những bản dịch xuất sắc, đặc biệt là những tác phẩm văn học. Chúng tôi đề xuất 3 phương hướng khắc phục sau đây:

a. Những khó khăn về mặt ngôn ngữ được giải quyết bằng những kết quả các công trình so sánh, đối chiếu. Người dịch có thể vận dụng những tương đồng và khác biệt – Một trong những mục đích của các công trình đối chiếu song ngữ hoặc đa ngữ để chuyển dịch từ thứ tiếng này sang thứ tiếng khác.

Đối với những trường hợp khác biệt người dịch có thể lấy luôn từ ngữ trong ngôn ngữ gốc có phiên âm chú giải và với thời gian chúng sẽ trở thành từ ngữ của ngôn ngữ dịch. Các trường hợp trong tiếng Việt: bà đầm, bồi, cao bồi, xúc xích, giăm bông, phó mát, bơ, vang, vốt ca, xamôva, Xô viết, mít tinh, mô típ, tuýp, rôbốt… chính là những trường hợp như thế. Đây chính là đóng góp của người dịch trong việc tạo ra những từ ngữ tương đương trong ngôn ngữ dịch.

b. Khó khăn thứ hai đặt ra cho người dịch một nhiệm vụ nặng nề là phải luôn luôn trau dồi cả tiếng mẹ đẻ lẫn tiếng nước ngoài. Người dịch giỏi phải thông thạo nhiều ngoại ngữ. Trước hết là tiếng mẻ đẻ và ngôn ngữ dịch.

c. Người dịch phải luôn luôn trau dồi thêm những kiến thức toàn diện sâu rộng. Ở trường học đã được cung cấp rất nhiều nhưng chưa đủ, anh ta phải học thêm về văn hoá, văn minh của nước mình và của đất nước mà mình biết tiếng.



3. Kết luận

Với quan niệm, dịch là sự chuyển đổi, chúng tôi muốn nhấn mạnh thêm sự chuyển đổi này phải chính xác tức là phải có tính khoa học trong sự nhận thức nội dung của bản gốc để từ đó có thể tái tạo lại trong bản dịch. Sự chuyển đổi có thể diễn ra bằng nhiều thủ pháp khác nhau tuỳ từng người dịch thể loại của văn bản cần dịch.

Xin được nhấn mạnh 3 tiêu chí của người xưa là tín, đạt, nhã. Thoả mãn được 3 yêu cầu đó, người dịch phải lao động thực sự: vừa nghiêm túc chính xác như một nhà khoa học có nhiều nghị lực, vừa phải bay bổng lãng mạn như một nhà nghệ thuật giàu óc sáng tạo. Lao động của người dịch quả là khó khăn nặng nề. Vì vậy, ở nhiều nước như: Pháp, Đức, Anh.. chỉ những ai đã tốt nghiệp một trường đại học chuyên ngành nào đó và trên cơ sở đã thông thạo ngoại ngữ cần dịch mới được đăng kí trở thành phiên dịch biên dịch.



Tài liệu tham khảo

1. Nida E.A Toward a science of Translating, Lerden Brill, 1964

2. Catford J.C. a Linguistic theory of translation, London, 1965

3. Nhiều tác giả: Dịch một khoa học, một nghệ thuật, NXB KHXH, Hà Nội, 1991

4. Đỗ Hữu Châu – Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng. NXB KHXH, Hà Nội, 1991

5. Nguyễn Đức Tồn – Đặc trưng tư duy của các dân tộc so sánh với tiếng Việt, NXB ĐHQG, Hà Nội, 1996.



* Thực ra cái xe đạp đi được là do con người dùng chân đạp. Tuy nhiên, bàn chân không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất, cho nên mới nhìn qua thì ta thấy cái xe tự đi. Vì thế mới có cái tên là “tự hành xa” (VNC).

** Theo Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê (chủ biên) Nxb KHXH, Hà Nội, 1998.

*** Theo Đỗ Hữu Châu. Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, 1998 tái bản lần thứ 1, tr. 158.

**** Xem Nguyễn Lai: Nhóm từ chỉ hướng vận động tiếng Việt hiện đại, Nxb KHXH, Hà Nội, 2001.

Glossary of Statistical Terms English - Vietnamese _ French

vacancies supply thông báo tuyển dụng offres d'emploi
vacant housing nhà hiện không có người ở logement vacant
valid có giá trị valable
valuables tài sản quý hiếm objets de valeur
value giá trị valeur
Value Added (VA) giá trị tăng thêm (VA) Valeur Ajoutée (VA)
value added of agriculture giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp valeur ajoutée de l'agriculture
value added of construction giá trị tăng thêm ngành xây dựng valeur ajoutée du bâtiment
value added of fishery giá trị tăng thêm ngành thuỷ sản valeur ajoutée de l'aquaculture
value added of forestry giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp valeur ajoutée de la sylviculture
value added of industry giá trị tăng thêm ngành công nghiệp valeur ajoutée de l'industrie
value added of post and telecommunication giá trị tăng thêm ngành bưu chính, viễn thông valeur ajoutée de la poste et des télécommunications
value added of tourism giá trị tăng thêm ngành du lịch valeur ajoutée du tourisme
value added of transportation and storage giá trị tăng thêm ngành vận tải, kho bãi valeur ajoutée du transport et du dépôt
Value Added Tax (VAT) thuế giá trị gia tăng (VAT) Taxe sur la Valeur Ajoutée (TVA)
value of exported goods giá trị xuất khẩu hàng hoá valeur des biens exportés
value of exported services giá trị xuất khẩu dịch vụ valeur des services exportés
value of fixed asset giá trị tài sản cố định valeur d'actif fixe
value of fixed asset in industrial production giá trị tài sản cố định dùng trong sản xuất công nghiệp valeur du capital fixe utilisé dans la production industrielle
value of imported goods giá trị nhập khẩu hàng hoá valeur des biens importés
value of imported services giá trị nhập khẩu dịch vụ valeur des services importés
value of new fixed asset due to completed construction project given to use giá trị tài sản cố định mới tăng do công trình xây dựng hoàn thành bàn giao valeur d'actif fixe accrue par les travaux de bâtiments achevés et mis en utilisation
value of products per one agriculture hectare giá trị sản phẩm thu được trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp valeur des produits récoltés par hectare d'agriculture
value of products per one aquaticulture hectare giá trị sản phẩm thu được trên 1ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản valeur des produits récoltés par hectare d'aqua-culture
value of transaction by e-commerce, value transaction of e-commerce giá trị giao dịch bằng thương mại điện tử valeur de transaction par commerce électronique
variable biến số, lượng biến variable
variable capital vốn thay đổi capital variable
variable component of index lượng biến của chỉ số variable composante d'un indice
variable structure index chỉ số cấu thành khả biến indice à structure variable
variable transformation phép biến đổi biến transformation de variables
variables inspection kiểm tra các biến contrôle sur variables
variance phương sai variance
variance function hàm phương sai fonction de variance
variance ratio test kiểm định tỷ lệ phương sai test du rapport des variances
variance stabilising transformation phép biến đổi ổn định phương sai transformation stabilisant la variance
variate biến đổi variable aléatoire
variation coefficient, deviation coefficient hệ số biến thiên coefficient de variation
variation flow analysis phân tích dòng biến động analyse de variation de flux
variation interval khoảng biến thiên intervalle de variation
vector véc tơ vecteur
vibration level in industrial zones, population-intensive area độ rung tại khu công nghiệp, khu tập trung dân cư niveau de vibration dans les zones industrielles, quartiers peuplés
Vietnam ethnic list danh mục dân tộc Việt Nam nomenclature ethnique du Vietnam
Vietnam export and import classification danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam nomenclature des exportations et importations du Vietnam
Vietnam Standard Industrial Classification (VSIC) hệ thống ngành kinh tế Việt Nam classification Vietnam type par industries
Vietnam stock exchange index chỉ số VN-index, chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam indice de la bourse du Vietnam
visitor, tourist khách du lịch touriste
vocational training đào tạo nghề nghiệp formation professionnelle
vocational training branch chuyên ngành đào tạo branche de formation professionnelle
volume khối lượng, dung tích volume
volume indicator chỉ tiêu khối lượng indicateur en volume
volume of freight khối lượng hàng hoá vận chuyển volume de marchandises transportés
volume of freight and passengers carried khối lượng vận chuyển volume de biens et de passagers transportés
volume of freight traffic khối lượng hàng hoá luân chuyển volume de marchandises en circulation
volume of goods through port khối lượng hàng hoá thông qua cảng volume de marchandise passée par le port
volume of passengers and freight traffic khối lượng luân chuyển volume du trafic de transport de biens et de passagers
volume of passengers traffic khối lượng hành khách luân chuyển volume de passagers en circulation

Brand Glossary (C-D-E-F) CRM

Co-branding – Hợp tác thương hiệu:
Việc kết hợp hai hay nhiều tên thương hiệu cùng lúc để hỗ trợ trong việc giới thiệu và tung ra một sản phẩm, một dịch vụ hay một liên doanh mới.


Consumer Product - Sản phẩm tiêu dùng: Được định nghĩa là các sản phẩm hay dịch vụ với mục đích tiêu dùng, sử dụng của các cá nhân hay để đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong hộ gia đình.

Core Competencies - Khả năng cạnh tranh cốt lõi: Là khái niệm liên quan đến những kỹ năng và khả năng của một công ty trong các lĩnh vực, mà qua đó góp phần tạo nên khả năng cạnh tranh tốt nhất cho công ty trước những đối thủ khác.

Corporate Identity – Chân dung/bản sắc của tổ chức: Tại một mức nào đó thì chân dung của một tổ chức thường được liên tưởng đến các đặc tính hình tượng của một công ty như logo hay bút ký … nhưng cũng lại thường được dùng để liên tưởng đến cách thể hiện của một công ty đến các nhóm lợi ích của mình hoặc còn được xem là một phương tiện nhằm tạo ra sự khác biệt giữa nó với các công ty còn lại trong nhận thức của khách hàng.

Counterfeiting - Hàng giả, hàng nhái: Khi một tổ chức hay một cá nhân bất kỳ nào đó sản xuất ra một sản phẩm trông giống như một sản phẩm đã có thương hiệu trước đó, được đóng gói và trình bày với một phương thức nhằm đánh lừa khách hàng.

Country of Origin - Quốc gia xuất sứ của sản phẩm: Là quốc gia mà sản phẩm được sản xuất ở đó. Thái độ và mức độ ủng hộ của khách hàng đối với một sản phẩm nào đó thường bị tác động mạnh mẽ bởi chính các yếu tố như địa điểm mà hàng hóa được thiết kế và sản xuất ra.

Customer Characteristics - Đặc điểm khách hàng: Bao gồm tất cả các đặc điểm có tính chất cá biệt, đặc trưng, dễ phân biệt và nổi trội, và những đặc tính khác đươc sử dụng trong việc phân khúc thị trường để phân biệt giữa các nhóm khác hàng với nhau.

Customer Relationship Management (CRM) - Quản lí các mối quan hệ khách hàng: Là việc theo dõi kỹ các hành vi của khách hàng để phát triển các quá trình xây dựng mối quan hệ và các chương trình tiếp thị nhằm gắn bó khách hàng với thương hiệu của một công ty. Quản lí khách hàng còn quan tâm đến việc phát triển các phần mềm hay các hệ thống nhằm đưa ra các mối liên hệ có tính chất cá nhân và các dịch vụ chỉ dành riêng cho từng khách hàng.

Customer Service- Dịch vụ khách hàng: Là cách thức mà một thương hiệu đáp ứng nhu cầu các khách hàng của mình qua nhiều kênh khác nhau chẳng hạn như qua điện thoại, hay dịch vụ Internet trong trường hợp của những dịch vụ ngân hàng từ xa, hoặc như việc sử dụng các nhân viên trong trường hợp của ngành bán lẻ và giải trí nhằm thỏa mãn khách hàng của mình.

Demographics - Nhân khẩu học: Việc mô tả những đặc điểm bên ngoài của một nhóm người như tuổi tác, giới tính, quốc tịch, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc thu nhập. Dựa trên những mô tả trên, người ta thường đưa ra các quyết định trong việc phân khúc thị trường dựa trên các dữ liệu về nhân khẩu học.

Differential Product Advantage - Lợi thế khác biệt sản phẩm: Đó là một sản phẩm sở hữu một đặc tính có giá trị cao đối với khách hàng mà những sản phẩm cùng loại khác không có.

Differentiation - Dị biệt hóa: Là việc công ty tạo ra và chứng minh được những đặc điểm độc nhất trong một sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu của mình so với những sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu khác.

Differentiator - Điểm tạo sự khác biệt: Đó chính là bất kỳ một đặc điểm vô hình hay hữu hình nào có thể được sử dụng để phân biệt được một sản phẩm hay một công ty với những sản phẩm hay các công ty khác.
Diversion - Sự lệch thương: Việc này xảy ra khi một sản phẩm chính thống được bán đến một người mua trong một thị trường hay một kênh phân phối, rồi sau đó sản phẩm này lại được đem bán đến một thị trường hay kênh phân phối khác để lợi dụng sự tình huống chênh lệch về giá mà không có sự đồng thuận của các người giữ thẩm quyền như chủ thương hiệu. Bên cạnh đó định nghĩa này còn được áp dụng đến song thương, “thị trường xám và các hoạt động diễn ra trong thị trường xám”.

Endorsed brand- Thương hiệu bảo chứng (Xem phần Brand Architecture): Thông thường thì tên thương hiệu của một sản phẩm hay một dịch vụ được hỗ trợ bởi một thương hiệu mẹ khác, có thể tạo ra sự nổi trội như trong trường hợp của thương hiệu Tesco Metro hay chỉ tạo ra ảnh hưởng tương đối nhỏ như trong thương hiệu của sản phẩm Nestle Kit-Kat.
FMCG (Fast moving consumer goods) - Hàng hóa tiêu dùng nhanh: Một thuật ngữ dùng để mô tả những sản phẩm hàng tiêu dùng có sự đa dạng và được mua sắm thường xuyên như: thực phẩm, các sản phẩm tẩy rửa hay các vật dụng dùng trong nhà tắm.

Focus Group - Nhóm tập trung: Một phương pháp nghiên cứu định tính trong đó một nhóm khoảng tám người được mời đến một địa điểm để thảo luận các chủ đề được cho sẵn, ví dụ như một chủ đề về các công cụ thiết bị cầm tay đầy tính năng. Sử dụng phương pháp nhóm tập trung này là sẽ giúp cho cuộc thảo luận trở nên sống động hơn và có phạm vi bao phủ rộng hơn. Những nhóm định tính sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu có thể xem xét tìm hiểu sâu hơn về các lĩnh vực quan tâm (ví dụ như về bản chất của sự cam kết của một thương hiệu). Và kết quả của phương pháp nghiên cứu trên cho ra những kết cấu mới phong phú hơn của một cơ sở dữ liệu, và qua đó có thể vẽ nên được một xu hướng hay những quan sát tổng quát hơn. Đôi khi người ta còn gọi phương pháp này là thảo luận nhóm.

Freestanding Brand - Thương hiệu độc lập (Xem phần Brand Architecture): Tên một thương hiệu và các đặc tính của nó được sử dụng cho duy nhất một sản phẩm hay dịch vụ riêng lẻ trong danh mục các sản phẩm mà không hề có liên quan gì đến tên thương hiệu cũng như các đặc tính của các sản phẩm khác.
Functionality - Chức năng sản phẩm: Là những gì mà một sản phẩm có thể đem lại những tiện ích và công dụng cho người sử dụng và những gì mà khách hàng có thể thao tác với sản phẩm đó.

Một số thuật ngữ tiếng Anh trong lãnh vực IT Một số thuật ngữ tiếng Anh(giúp các bạn đọc tài liệu hack nước ngoài).

FTP
Là từ viết tắt của "File Transfer Protocol". Đây là giao thức truyền file trên mạng dựa theo chuẩn TCP, thường dùng để để upload file lên Host, Server với cổng mặc định là 21

Cú pháp : ftp

Cú Pháp : ping www.tentrangweb.com hoặc ping diachiIP -t (vd: ping 203.162.0.11 -t)

Traceroute

Là chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói tin (packet) từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.

Cú pháp : tracert IPhost

Ví dụ : tracert 203.162.0.11

ICMP

Là chữ viết tắt của "Internet Control Message Protocol". Đây là giao thức xử lý các thông báo trạng thái cho IP. ICMP được dùng để thông báo các lỗi xảy ra trong quá trình truyền đi của các gói dữ liệu trên mạng. ICMP thuộc tầng vận chuyển (Transport Layer).

Telnet

Là một chương trình terminal đầu cuối. Nó thường dùng để đăng nhập vào một máy chủ nào đó trên các daemon khác nhau của máy chủ đó. Bạn có thể thu thập một số thông tin về máy chủ qua telnet. Bạn cũng có thể check mail, gởi mail và đặc biệt là có thể tham gia vào các kênh chat IRC của nước ngoài.

Cú pháp : telnet RFC

Là từ viết tắt của "Request For Comment". Đây là tập hợp những tài liệu về kiến nghị, đề xuất và những lời bình luận liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công nghệ, nghi thức mạng INTERNET. Các tài liệu RFC đựợc chỉnh sửa, thay đổi đến khi tất cả các kỹ sư thành viên của IETF (Internet Engineering Task Force) đồng ý và duyệt, sau đó những tài liệu này được xuất bản và được công nhận là một chuẩn, nghi thức cho Internet.

DNS

Là từ viết tắt của "Domain Name System" (Hệ thống tên miền). Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại.

Ví dụ : 127.0.0.1 --> localhost và localhost--->127.0.0.1 (127.0.0.1 là địa chỉ của chính máy bạn đang dùng, hay còn gọi là địa chỉ "loopback")

SMTP

Là từ viết tắt của "Simple Message Transfer Protocol". Giao thức SMTP dùng để gửi thư thông qua một chương trình Sendmail (Sendmail Deamon), tuy phổ biến nhưng kém an toàn.


CGI

Là từ viết tắt của "Common Gateway Interface" (Giao diện cổng chung), cho phép khởi tạo giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các định dạng đặc tả thông tin. Lập trình CGI cho phép viết chương trình nhận lệnh khởi đầu từ trang web, trang web dùng định dạng HTML để khởi tạo chương trình. Chương trình CGI chạy dưới biến môi trường duy nhất. Khi WWW khởi tạo chương trình CGI, nó tạo ra một số thông tin đặc biệt cho chương trình và đáp ứng trở lại từ chương trình CGI. Sau đó, server xác định loại file chương trình cần thực thi. Nói chung, lập trình CGI là viết chương trình nhận và truyền dữ liệu qua Internet tới WWW server. Chương trình CGI sử dụng dữ liệu đó và gửi đáp ứng HTML trở lại máy khách

Shell

Là chương trình giữa người dùng với nhân Linux. Mỗi lệnh được đưa ra sẽ được Shell diễn dịch rồi chuyển tới nhân Linux. Nói một cách dễ hiểu, Shell là bộ diễn dịch ngôn ngữ lệnh, ngoài ra nó còn tận dụng triệt để các trình tiện ích và chương trình ứng dụng có trên hệ thống.

NetBios

Là một giao thức, công nghệ nối mạng của Windows 9.x. Nó được thiết kế trong môi trường mạng LAN để chia sẻ tài nguyên (như dùng chung các File, Folder, máy in và nhiều tài nguyên khác...). Mô hình này rất giống mô hình mạng ngang hàng 2P. Thông thường một mạng dùng giao thức Netbios thường là Netbios Datagram Service (Port 138), Netbios Session Service (Port 139) hoặc cả hai.

SYN

Là từ viết tắt của "The Synchronous Idle Character" (tạm dịch: Ký tự đồng bộ hoá). Quá trình thực hiện SYN sẽ diễn ra như sau:

Đầu tiên, A sẽ gửi cho B yêu cầu kết nối và chờ cho B trả lời. Sau khi B nhận được yêu cầu này sẽ trả lời lại A là "đã nhận được yêu cầu từ A" (ACK) và "đề nghị trả lời lại để hoàn thành kết nối" (SYN). Đến lúc này, nếu A trả lời lại "đồng ý" (SYN) thì kết nối sẽ được khởi tạo.

Cookies

Là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa website và trình duyệt của người dùng đã được mã hoá bởi website đó. Cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (có dung lượng dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...

LAN

Là từ viết tắt của "Local Area Network". Một hệ thống các máy tính và thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau. Người sử dụng mạng cục bộ có thể chia sẻ dữ liệu trên đĩa cứng, trong mạng và chia sẻ máy in.

Vulnerability

Là một vùng, điểm dễ bị tổn thương trong hệ thống theo một yêu cầu được phát hiện ra, một đặc điểm hay một tiêu chuẩn, hay một vùng không được bảo vệ trong toàn bộ cấu trúc bảo mật của hệ thống mà để lại cho hệ thống các điểm dễ bị tấn công hoặc chịu ảnh hưởng các vấn đề khác. Các hacker thường khai thác (exploit) vulnerability để tấn công vào hệ thống.

Anonymous

Ẩn danh, nặc danh

IIS

Là chữ viết tắt của "Internet Information Server". Đây là một chương trình WebServer nổi tiếng của Microsoft.

Account

Tài khoản là sự kết hợp của hai yếu tố username (tên người dùng) và password (mật khẩu) do một dịch vụ nào đó đã cung cấp cho bạn khi bạn đã đăng ký với họ để bảo mật cho bạn.

Lovey English learning poem - Bài thơ học Tiếng Anh hay và thú vị

Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ là giant
Fun vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng...mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng , thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab thì có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viện, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel

Chủ Nhật, 4 tháng 7, 2010

125 câu hỏi có tần suất gặp nhiều nhất khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

Thời điểm này là lúc mà các bạn sinh viên mới tốt nghiệp đang dành nhiều thời gian của mình để tìm kiếm những công việc phù hợp với năng lực và ngành nghề. Thêm vào đó, các bạn cũng đang cố gắng gõ cữa các doanh nghiệp nước ngoài và chính vì vậy việc trau dồi Tiếng Anh cũng như đầu tư thời gian để có 1 sự chuẩn bị thật tốt sẽ giúp các bạn thành công hơn khi xin việc và tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dung. PassionForEnglish.com rất mong muốn được chia sẻ với các bạn mẫu các câu hỏi Tiếng anh thường hay gặp khi đi phỏng vấn. Xin chúc các bạn thành công và đạt được mong muốn trong công việc!

Basic Interview Questions I
1. Tell me a little about yourself.
2. What are your strengths?
3. What are your weaknesses?
4. What are your short term goals?
5. What are your long term goals?
6. What do you want to be doing five years from now?
7. If you could change one thing about your personality, what would it be and why?
8. What does success mean to you?
9. What does failure mean to you?
10. Are you an organized person?
11. In what ways are you organized and disorganized?
12. Do you manage your time well?
13. How do you handle change?
14. How do you make important decisions?
15. Do you work well under pressure?
Basic Interview Questions II
1. Are you better at anticipating or reacting to problems
2. Are you a risk taker or do you like to stay away from risks?
3. Why should I hire you?
4. Tell me about Q''s... / Tell me about a time you made a mistake.
5. Tell me about a time you made a good decision.
6. Tell me about a time you made a poor decision.
7. Tell me about a time you fired someone.
8. Tell me about a time you hired someone.
9. Tell me about a time you failed to complete an assignment on time.
10. Tell me about a time you found a solution to save the company money.
11. Tell me about a time you aimed too high.
12. Tell me about a time you aimed too low.
13. Tell me about a time you made a great sale.
14. Tell me about a time you went over budget.


School Related Interview Questions
1. What extracurricular activities were you involved in?
2. Why did you choose your major?
3. If you redo college again, what would you major in?
4. What course did you like the most?
5. What course did you like the least?
6. How will your performance in your worst class affect your performance on this job?
7. How would your best friend describe you?
8. How would your professor describe you?
9. How would your mother describe you?
10. Why are you applying for a job that you didn’t major in?
11. During college, how did you spend your summer vacations?
12. What did you learn from your internship?
13. Did you do any internships?
14. If you could learn something such as a new skill, what would it be?


Work Related Interview Questions I
1. If you could start your career over again, what would you do differently?
2. During your performance reviews, what criticism do you hear the most?
3. Tell me about your last three positions?
4. Tell me about your last position?
5. What is your management philosophy?
6. What was your favorite job?
7. Tell me about the best manager you ever had.
8. Tell me about the worst manager you ever had.
9. What could you have done to improve your relationship with a manager you didn’t like?
10. What were the most memorable accomplishments in your last position?
11. Why do you want to leave your current job?
12. Where did you tell your boss you were going?
13. Are you currently employed at the last place listed on your resume?
14. What is the title of the person you report to?
15. In your previous position, how much time did you spend ...
16. If you don’t leave your current job, what do you imagine you will be doing in several years?
17. If you’re very happy with your current job, why do you want to leave?


Work Related Interview Questions II
1. If you have problems or complaints with your current job, why haven’t you brought it to their attention?
2. Give me a specific example at your last position where...
3. What do you feel an employer owes an employee?
4. What do you expect from your manager?
5. Would you like to have your boss’s job?
6. What did you hear about us?
7. What do you know about our product?
8. Have you managed people in any of the positions you’ve held?
9. What types of people do you have trouble getting along with?
10. Who do you think are our two major competitors?
11. Why do you like sales?
12. Do you see that stapler? Convince me to buy it.
13. How long have you been looking for a job?
14. Why haven’t you received any offers so far?
15. If you don’t understand your assignment and you can’t reach your boss, what would you do?


Work Related Interview Questions III
1. If everyone on the team is a veteran, what will you do to fit in?
2. How do you intend to learn what you need to know to perform well for this job?
3. If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way, what would you do?
4. If you’re told to do something that you feel is illegal, what would you do?
5. If you were unfairly criticized, what would you do?
6. What are you looking to gain from your next job?
7. What aspects of this job interest you the most?
8. If you are given work from your manager that is boring and tedious, what will you do?
9. How long do you plan on staying with this company?
10. How do you explain the fact that you frequently change jobs?
11. Tell me about a time you had a big disagreement with your boss.
12. What do you do when there is no work to do?
13. What do you do when there are too many things to do?
14. What do you do when you feel burned out?
15. How do you balance both your family and your job?
16. You’ve been with one company your entire career. Don’t you think you will have a tough time adjusting to a new environment?
17. What have you heard about our company that you didn’t like?
18. Do you want to work for a small or large company and why?


Working With People Interview Quetions:
1. What do you do when you’re having difficulty solving a problem?
2. What do you do when you have a problem with a direct?
3. What do you do when you have a problem with your boss?
4. What do you do when you have a problem with your job?
5. What do you do when you have a problem with a co-worker?
6. How do you handle conflict?
7. Have you fired anyone?
8. What do you do when a worker is giving the team more problems then helping?
9. When do you know enough is enough when dealing with a subordinate that doesn’t seem to be helping?
10. Do you like to work by yourself or with others?
11. How do you get along…


Miscellaneous Interview Questions
1. Do you have any physical problems that may limit your ability to perform this job?
2. What do you do to stay in shape?
3. What do you like to do when you’re not in the office?
4. What’s the most recent book you read?
5. What is the most recent movie you saw?
6. Did you have any trouble finding this place?
7. Will working on weekends be a problem?
8. How do you feel about overtime?
9. Have you filed for bankruptcy?
10. Do you own or rent your home?
11. Do you have any outside income?
12. Do you earn any income from investments or hobbies?
13. Are you willing to travel?
14. Are you willing to relocate?
15. May I contact your current employer?
16. May I contact your references?
17. Is there anything else you want to add?
18. What kind of salary are you looking for?
19. That’s a high salary for this position! Where did you come up with that figure?
20. How much do you currently get paid?
21. When are you able to start?
22. Are you considering any other offers right now?
23. Asking Questions

Some key phrases of Accounting and Auditing sector: Những thuật ngữ Tiếng anh hay về kiểm toán & kế toán

31. Break-even point: Điểm hòa vốn
32. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
33. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
34. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
35. Capital: Vốn
36. Authorized capital: Vốn điều lệ
37. Called-up capital: Vốn đã gọi
38. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
39. Invested capital: Vốn đầu tư
40. Issued capital: Vốn phát hành
41. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
42. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
43. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
44. Carriage: Chi phí vận chuyển
45. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
46. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
47. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
48. Cash book: Sổ tiền mặt
49. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
50. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
51. Category method: Phương pháp chủng loại
52. Cheques: Sec (chi phiếú)
53. Clock cards: Thẻ bấm giờ
54. Closing an account: Khóa một tài khoản
55. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
56. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
57. Company accounts: Kế toán công ty
58. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
59. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
60. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
61. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
62. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
63. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
64. Conventions: Quy ước
65. Conversion costs: Chi phí chế biến
66. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
67. Cost application: Sự phân bổ chi phí
68. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
69. Cost object: Đối tượng tính giá thành
70. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
71. Credit balance: Số dư có
72. Credit note: Giấy báo có
73. Credit transfer: Lệnh chi
74. Creditor: Chủ nợ
75. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
76. Current accounts: Tài khoản vãng lai
77. Current assets: Tài sản lưu động
78. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
79. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
80. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
81. Debenture interest: Lãi trái phiếu
82. Debit note: Giấy báo Nợ
83. Debtor: Con nợ
84. Depletion: Sự hao cạn
85. Depreciation: Khấu hao
86. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
87. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
88. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
89. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
90. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
91. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
92. Direct costs: Chi phí trực tiếp
93. Directors: Hội đồng quản trị
94. Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
95. Discounts: Chiết khấu
96. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
97. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
98. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
99. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
100. Dishonored cheques: Sec bị từ chối

101. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
102. Dividends: Cổ tức
103. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
104. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
105. Drawing: Rút vốn
106. Equivalent units: Đơn vị tương đương
107. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
108. Errors: Sai sót
109. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
110. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
111. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
112. Final accounts: Báo cáo quyết toán
113. Finished goods: Thành phẩm
114. First call: Lần gọi thứ nhất
115. Fixed assets: Tài sản cố định
116. Fixed capital: Vốn cố định
117. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
118. General ledger: Sổ cái
119. General reserve: Quỹ dự trữ chung
120. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
121. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
122. Goodwill: Uy tín
123. Gross loss: Lỗ gộp
124. Gross profit: Lãi gộp
125. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
126. Historical cost: Giá phí lịch sử
127. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
128. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
129. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
130. Income tax: Thuế thu nhập
131. Increase in provision: Tăng dự phòng
132. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
133. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
134. Intangible assets: Tài sản vô hình
135. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
136. Investments: Đầu tư
137. Invoice: Hóa đơn
138. Issue of shares: Phát hành cổ phần
139. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
140. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
141. Journal: Nhật ký chung
142. Journal entries: Bút toán nhật ký
143. Liabilities: Công nợ
144. LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
145. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
146. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
147. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
148. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
149. Loss: Lỗ
150. Gross loss: Lỗ gộp
151. Net loss: Lỗ ròng
152. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
153. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
154. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
155. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
156. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
157. Materiality: Tính trọng yếu
158. Materials: Nguyên vật liệu
159. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
160. Net assets: Tài sản thuần
161. Net book value: Giá trị thuần
162. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
163. Nominal accounts: Tài khoản định danh
164. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
165. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
166. Objectivity: Tính khách quan
167. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
168. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
169. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
170. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
171. Ordinary shares: Cổ phần thường
172. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
173. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
174. Overdraft: Nợ thấu chi
175. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
176. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
177. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
178. Paid-up capital: Vốn đã góp
179. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
180. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ
181. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
182. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
183. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
184. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
185. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
186. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
187. Posting: Vào sổ tài khoản
188. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
189. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
190. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
191. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
192. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
193. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
194. Private company: Công ty tư nhân
195. Profitability: Khả năng sinh lời
196. Prime cost: Giá thành cơ bản
197. Principle, error of: Lỗi định khoản
198. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
199. Product cost: Giá thành sản phẩm
200. Production cost: Chi phí sản xuất
201. Profits: lợi nhuận, lãi
202. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
203. Gross profit: Lãi gộp
204. Net profit: Lãi ròng
205. Profit and loss account: Tài khoản kết quả

Tiếng anh cùng đam mê bóng đá World Cup 2010

Đối với việc dịch tin tức và các bài bình luận tiếng Anh trong bóng đá, ngoài nắm vững ngữ pháp, một điều quan trọng chính là các thuật ngữ bóng đá (tiếng Anh). Những bạn tham gia dịch news nhiều thì tự động vốn thuật ngữ sẽ nhiều lên và các bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc dịch.

Topic này được lập với mục đích chia sẽ và hỗ trợ cho những bạn thích thú với việc dịch news và đang ở những bước đầu tiên. Ngoài ra những thuật ngữ khó hoặc những câu văn khó cũng nên được đưa lên để nhận được sự hỗ trợ của những bạn có kinh nghiệm.

Thống kê một cách có quy tắc (A-Z) và cập nhật thường xuyên để các bạn có thể dễ dàng tìm kiếm nghĩa của thuật ngữ mà bạn gặp khó khăn trước khi phải tìm đến những biện pháp cầu cứu khác cũng là một mục đích mà topic mong muốn đạt được.

--------------------------
---------------------------

# A
• Adding/additional time: bù giờ (Extra time: hiệp phụ)
• AM (Attacking midfielder) : Tiền vệ tấn công
• Attack (v) : Tấn công
• Attacker (n) : Cầu thủ tấn công
• Away game (n) : Trận đấu diễn ra tại sân đối phương
• Away team (n) : Đội chơi trên sân đối phương
_______________________

# B
• Backheel: quả đánh gót.
• Beat (v) : thắng trận, đánh bại
• Bench (n) : ghế. (dành cho ban huấn luyện và cầu thủ dự bị)
• Booked: Bị thẻ vàng.
_______________________

# C
• Captain (n) : đội trưởng.
• Caped: Được gọi vào đội tuyển quốc gia.
• Centre circle (n) : vòng tròn trung tâm sân bóng
• Champions (n) : đội vô địch
• Changing room (n) : phòng thay quần áo
• Cheer (v) : cổ vũ, khuyến khích.
• CM (Centre midfielder): Tiền vệ trung tâm
• Corner kick (n) : phạt góc
• Coach (n) : huấn luyện viên.
• Commentator: Bình luận viên
• Cross (n or v) : lấy bóng từ đội tấn công gần đường biên cho đồng đội ở giữa sân hoặc trên sân đối phương.
• Crossbar (n) : xà ngang
_______________________

# D
• Defend (v) : phòng thủ
• Defender (n) : hậu vệ.
• Deep-lying playmaker: Tiền vệ phòng ngự phát động tấn công (???)
• DM (Defensive midfielder): Tiền vệ phòng ngự.
• Drift: Rê bóng.
• Draw (n) : trận đấu ḥòa
• Dropped ball (n) : cách thức trọng tài tâng bóng giữa hai đội
_______________________

# E
• Equalizer (n) : Bàn thắng cân bằng tỉ số
• Extra time : Thời gian bù giờ
_______________________

# F
• Field (n) : Sân bóng
• Field markings : đường thẳng hoặc tṛn trên sân
• FIFA (Fédération Internationale de Football Association, in French ): liên đoàn bóng đá thể giới
• FIFA World Cup : vòng chung kết cúp bóng đá thế giới, 4 năm được tổ chức một lần
• First half : hiệp một
• Fit (a) : khỏe, mạnh
• Fixture (n) : trận đấu diễn ra vào ngày đặc biệt
• Fixture list (n) : lịch thi đấu
• Forward (n) : tiền đạo
• Foul (n) : chơi không đẹp, trái luật, phạm luật.
• Formation: Đội hình.
• Field (n) : sân cỏ
• Friendly game (n) : trận giao hữu.
• Fullback: Cầu thủ có thể chơi mọi vị trí ở hang phòng ngự.
_______________________

# G
• Goal (n) : bàn thắng
• Goal area (n) : vùng cấm địa.
• goal difference: bàn thắng cách biệt (VD: Đội A thắng đội B 3 bàn cách biệt)
• Goal kick (n) : quả phát bóng
• Goal line (n) : đường biên kết thúc sân
• Goalkeeper, goalie (n) : thủ môn
• Goalpost (n) : cột khung thành, cột gôn
• Goal scorer (n) : cầu thủ ghi bàn
• Ground (n) : sân bóng
_______________________

# H
• Half-time (n) : thời gian nghỉ giữa hai hiệp
• Hand ball (n) : chơi bóng bằng tay
• Header (n) : cú đội đầu
• Home (n) : sân nhà
• Hooligan (n) : hô-li-gan
_______________________

# I
• Injury (n) : vết thương
• Injured player (n) : cầu thủ bị thương
• Injury time (n) : thời gian cộng thêm do cầu thủ bị thương
_______________________

# J
_______________________

# K
• Kick (n or v) : cú sút bóng, đá bóng.
• Kick-off (n) : quả ra bóng đầu, hoặc bắt đầu trận đấu lại sau khi ghi bàn.
• Keep goal : giữ cầu môn (đối với thủ môn).


_______________________

# L
• Laws of the Game : luật bóng đá
• League (n) : liên đoàn
• Linesman (referee's assistant) (n) : trọng tài biên
• Local derby or derby game: trận đấu giữa các đối thủ trong cùng một địa phương, vùng.
_______________________

# M
• Match (n) : trận đấu
• Midfield (n) : khu vực giữa sân
• Midfield line (n) : đường giữa sân
• Midfield player (n) : trung vệ
_______________________

# N
• Net (n) : lưới (bao khung thành), cũng có nghĩa: ghi bàn vào lưới nhà.
_______________________

# O
• Own half only: Cầu thủ không lên quá giữa sân.
• Off the post: chệch cột dọc.
_______________________

# P
• Pass(n) : chuyển bóng
• Penalty area (n) : khu vực phạt đền
• Penalty kick, penalty shot (n): sút phạt đền
• Penalty spot (n) : nữa vòng tròn cách cầu môn 11 mét, khu vực 11 mét.
• Penalty shoot-out: đá luân lưu.
• Physio: Bác sỹ của đội bóng.
• Play-maker: Nhạc trưởng (Tiền vệ).
• Pitch (n) : sân bóng.
• Possession (n) : kiểm soát bóng.
• Prolific goal scorer: cầu thủ ghi nhiều bàn.
• Put eleven men behind the ball: đổ bê tông.
_______________________

# Q
_______________________

# R
• Red card (n) : thẻ đỏ
• Referee (n) : trọng tài
_______________________

# S
• Score (v) : ghi bàn
• Score a hat trick : ghi ba bàn thắng trong một trận đấu
• Scorer (n) : cầu thủ ghi bàn
• Scoreboard (n) : bảng tỉ số
• Score a goal (v) : ghi bàn.
• Scout: Trinh sát (Tình hình đội khác, phát hiện tài năng trẻ...)
• Second half (n) : hiệp hai
• Send a player off (v) : đuổi cầu chơi xấu ra khỏi sân
• Side (n) : một trong hai đội thi đấu
• Sideline (n) : đường dọc biên mỗi bên sân thi đấu.
• Shoot a goal (v) : sút cầu môn.
• Skipper : đội trưởng
• Spectator (n) : khán giả
• Stadium (n) : sân vận động.
• Stamina: Sức chịu đựng.
• Striker (n) : tiền đạo cắm.
• Studs (n) : các chấm dưới đế giày cầu thủ giúp không bị trượt (chúng ta hay gọi: đinh giày)
• Substitute (n) : cầu thủ dự bị
• Supporter (n) : cổ động viên.
• Sweeper: Hậu vệ quét
_______________________

# T
• Tackle (n) : Cản phá.
• Tactics: Chiến thuật.
• Team (n) : đội bóng
• Tie (n) : trận đấu hòa
• Tiebreaker (n) : cách chọn đội thắng trận khi hai đội bằng số bàn thắng bằng loạt đá luân lưu 11 mét.
• Touch line (n) : đường biên dọc.
• Ticket tout (n) : người bán vé cao hơn vé chính thức (ta hay gọi là: người bán vé chợ đen).
• the away-goal rule: luật bàn thắng sân nhà-sân khách.
_______________________

# U
• Underdog (n) : đội thua trận
• Unsporting behavior (n) : hành vi phi thể thao
_______________________

# V
_______________________

# W
• Winger (n) : cầu thủ chạy cánh
• Whistle (n) : còi.
• Wonderkid: Thần đồng

_______________________

# X
_______________________

# Y
• Yellow card (n) : thẻ vàng
_______________________

# Z
• Zonal marking: Phòng ngự theo khu vực.
THAM KHAO THEM VE THUAT NGU BONG DA

A match = two teams playing against each other in a 90-minute game of football: trận đấu

Friendly game = is a game in which there is no competitive value of any significant kind to any competitor: trận giao hữu

Away game = a game played away from home: trận đấu diễn ra tại sân đối phương

Away team = the team that is playing away from home: đội chơi trên sân đối phương

A pitch = the area where footballers play a match: sân thi đấu


A field = an area, usually covered with grass, used for playing sport: sân bóng


Crossbar = a horizontal bar, either the part that forms the top of a goal: xà ngang


Goal line = the line between the two posts that mark the goal, over which the ball must pass if a point is to be scored: đường biên kết thúc sân


Centre circle = a circle in the middle of the field (on the halfway line) with a radius of 9.15m (10yds): vòngtròn trung tâm sân bóng


Goal area = an area in front of the goal which goal kicks must be taken: vùng cấm địa, khu vực 16m50.


Penalty spot= is the place where the ball is placed for penalty kick: nửa vòng tròn cách cầu môn 11 mét, khu vực 11 mét


Sideline = a line that marks the side boundary of a field: đường dọc biên mỗi bên sân thi đấu


Goalpost = one of a pair of posts that are set up as a goal at each end of a field: cột khung thành, cột gôn


A referee = the person who makes sure that the players follow the rules. Normally wears a black shirt and shorts, and has a whistle: trọng tài


A linesman (referee’s assistant) = the person whose main duty it is to indicate with a flag when the ball has gone out of play or when a player is offside: trọng tài biên, trợ lý trọng tài chính.
A manager (coach) = the person in charge of a team and responsible for training, new players and transfers: huấn luyện viên


A goalkeeper = the player in goal who has to stop the ball from crossing the goal-line. The only player who is allowed to handle the ball during open play: thủ môn.


A defender = a player who plays in the part of the football team which tries to prevent the other team from scoring goals: hậu vệ


A midfielder = a midfielder - a player who plays mainly in the middle part of the pitch (or midfield): tiền vệ


An attacker = also called a forward; a player whose duty it is to score goals: tiền đạo.


A skipper = the player who leads a team, also called the captain: đội trưởng.


A substitute = a player who sits on the bench ready to replace another team-mate on the pitch. Can also be used as a verb: dự bị

A foul = a violation of the rules: lỗi


Offside = in a position which is not allowed by the rules of the game, i.e. when an attacking player is closer to the opposing team's goal-line at the moment the ball is passed to him or her than the last defender apart from the goalkeeper: việt vị

Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

WFTU - World Federation of Trade Union : Liên hiệp công đoàn thế giới
WPC - World Peace Council : Hội đồng hòa bình thế giới
WIDF - Women's International Democratic Youth : Liên đoàn phụ nữ dân chủ thế giới
IUS - International Union of Student : Hội liên hiệp sinh viên thế giới
IADL - International Association of Democratic Lawyers : Hội luật gia dân chủ thế giới
OIJ - Organization of International Journalists : Tổ chức quốc tế các nhà báo
AAPSO - Afro-Asian People's Solodarity Organ : Tổ chức đoàn kết nhân dân Á - Phi
AAWA - Afro-Asian Writer's Association : Hội nhà văn Á - Phi
CMEA - Council for Mutual Economic Assistance : Hội đồng tương trợ kinh tế
UN, UNO - United Nations, United Nations Organization : Liên hiệp quốc
WFP - World Food Programme : Chương trình lương thực thế giới
UNEP - United Nations Environment Programme : Chương trình liên hiệp quốc về môi trường
UNDP, PNUD – United Nations Development Programme : Chương trình liên hiệp quốc về phát triển
UNHCR – United Nation High Commissioner for Refugees : Cơ quan cao ủy liên hiệp quốc về người tị nạn
WFC – World Food Council : Hội đồng lương thực thế giới
UNCTAD – United Nations Conference on Trade and Development : Hội nghị liên hiệp quốc về thương mại và phát triển
NUFPA – United Nations Fund for Population Activities : Quỹ hoạt động dân số Liên hiệp quốc
UNICEF - United Nations Children’s Fun : Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
UNIDO – United Nations Industrial Development Organisation : Tổ chức Liên hiệp quốc tế về phát triển nông nghiệp
UNITAR – United Nations Institue for Training and Research : Viện đào tạo và nghiên cứu Liên hiệp quốc
IAEA – International Atomic Energy Agency : Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế
UPU – Universal Postal Union : Liên minh bưu chính thế giới
ITU – International Tele-communication Union : Liên minh viễn thông thế giới
WB – World Bank : Ngân hàng thế giới
IBRD – International Bank for Rconstruction and Development : Ngân hàng thế giới về tái thiết và phát triển
ILO – Interational Labor Organization : Tổ chức lao động quốc tế
IDA – International Development Assocciation : Hiệp hội phát triển quốc tế
IFC – International Finance Corporation : Công ty tài chính quốc tế
IFAD – International Fund for Agriculture Development : Quỹ quốc tế phát triển nông nghiệp
IMF – International Monetary Fund : Quỹ tiền tệ quốc tế
UNESCO – United Nations Educational, Scientific : Tổ chức liên hiệp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa
FAO – Food and Agriculture Organisation : Tổ chức liên hiệp quốc về lương thực và nông nghiệp
ICAO – International Civil Aviation Organisation : Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
WMO – World Meteoro Logical Organization : Tổ chức khí tượng thế giới
WIPO – World Intellectual Property Organization : Tổ chức thế giới về sở hữu tri thức
WHO – World Health Organization : Tổ chức y tế thế giới
ESCAP – United Nations Economic and Social Commision for Asia and Pacific : Ủy ban kinh tế xã hội châu Á và Thái Bình Dương
ECWA - United Nations Economic Commision for Western Asia : Ủy ban kinh tế Tây Á
ECLA - United Nations Economic Commision for Africa : Ủy ban kinh tế châu Phi
ECE - United Nations Economic Commision for Latin America : Ủy ban kinh tế châu Mỹ la tinh
EDE - United Nations Economic Commision for Europe : Ủy ban kinh tế châu Âu
O.A.J – Organization of American States : Tổ chức các nước châu Mỹ
BAD – Asian Development Bank : Ngân hàng phát triển châu Á
RCTT – Regional Centre for Transfer of Technology : Trung tâm chuyển giao kĩ thuật của khu vực
APDC – Asian and Pacific Development Centre : Trung tâm phát triển châu Á Thái Bình Dương
CIRDAP – Centre on Integrated Rural Devolopment for Asia and the Pacific : Trung tâm phát triển nông thôn toàn diện châu Á Thái Bình Dương
TC – Typhoon Committee : Ủy ban bão
CCOP – Committee for coordination for joint prospecting for Mineral Resources in Asian Offshore Areas : Ủy ban phối hợp điều tra tài nguyên khoáng sản ngoài khơi châu Á
AIT – Asian Institute of Technology : Viện kỹ thuật châu Á
AIBD – Asian Pacific Institute for Broadcasting Development : Viện phát triển phát thanh và truyền hình châu Á Thái Bình Dương
ACCU – Asian Cultural Centre for UNESCO : Trung tâm văn hóa châu Á phục vụ UNESCO
AL – Arab League : Liên đoàn Ả Rập
ASEAN – Association of South East Asian Nations : Hội các nước châu Á
ANZUS – Australia New Zealand, US Pact : Khối Mỹ, Oxtrâylia, NiuDiLơn
CENTO – Central Treaty Organization : Khối hiệp ước trung tâm (1955) trước kia gồm Thổ, Irắc, Iran và Mỹ
A.F.L-C.I.O – American Federation of Labour and Congress of Industrial Organization : Tổng công hội Mỹ-Tổ chức công đoàn Công nghiệp
INTERCOSMOS – Intercosmos : Chương trình hợp tác nhiều mặt trong lĩnh vực nghiên cứu vũ trụ
W.C.C – World Council of Churches : Hội đồng nhà thờ thế giới
OPEC – Organisation of Petroleum Exporting Countries : Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
EEC – European Ecomomic Community : Khối thị trường chung châu Âu
N.A.T.O – North Atlantic Treaty Organization : Khối Bắc Đại Tây Dương
O.A.U – Organization of African Unity : Tố chức thống nhất châu Phi
O.E.C.D – Organization for Economic Cooperation and Development : Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
S.W.A.P.O – South West Africa People’s Organization : Tổ chức nhân dân Tây Nam Phi
M.F.N.Status – Most Favored Nation Status : Quy chế nước được ưu đãi nhất
P.L.O – Palestinian Liberation Organization : Tổ chức giải phóng Palestin
CIA (Central Intelligence Agency) : cục tình báo trung ương Mĩ
FBI (Federal Bureau of Investigation) : cục điều tra liên bang Mĩ
FIFA (Fédération Internationale de Football Association) : liên đoàn bóng đá quốc tế
UEFA (Union of European Football Association) : liên đoàn bóng đá Châu Âu
AFC (Asian Football Confederation) : liên đoàn bóng đá Châu Á
CAF (Confédération Africaine de Football) : liên đoàn bóng đá Châu Phi
OFC (Oceania Football Confederation) : liên đoàn bóng đá Châu Đại Dương
CONCACAF (The Confederation of North, Central America and Caribbean Association Football) : liên đoàn bóng đá Bắc Trung Mĩ
CONMEBOL (Confederación Sudamericana de Fútbol) : liên đoàn bóng đá Nam Mĩ
IMF (International Monetary Fund) : quỹ tiền tệ quốc tế
UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) : tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa
FAO (Food and Agriculture Organization) : tổ chức lương thực và nông nghiệp
WHO (World Health Organization) : tổ chức y tế thế giới
UNICEF (The United Nations Children's Fund) : quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
UN (United Nations) : liên hợp quốc
ILO (International Labour Organization) : tổ chức lao động quốc tế
UNIDO (United Nations Industrial Development Organization) : tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc
WMO (World Meteorological Organization) : tổ chức khí tượng thế giới
WTO (World Trade Organization) : tổ chức thương mại thế giới (hoặc tổ chức mậu dịch thế giới)
ICC (International Chamber of Commerce) : phòng thương mại quốc tế
APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation) : diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
OPEC (Organization of the Petroleum Exporting Countries) : tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa
UNCITRAL (United Nations Commission on International Trade Law) : ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế
UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development) : hội nghị của liên hợp quốc về thương mại và phát triển
ASEM (Asia-Europe Meeting) : hội nghị các nguyên thủ quốc gia về hợp tác Á - Âu
ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) : hiệp hội các nước Đông Nam Á
WB (World Bank) : ngân hàng thế giới
TI (Transparency International) : tổ chức minh bạch thế giới
OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) : tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
FATF (Financial Action Task Force) : nhóm hành động tài chính chống nạn rửa tiền
NOWC (New Open World Corporation) : tổ chức bầu chọn kỳ quan thế giới mới
WIPO (World Intellectual Property Organization) : tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
IAEA (International Atomic Energy Agency) : cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế
IDLO (International Development Law Organization) : tổ chức phát triển luật quốc tế
IAL (International Association of Lawyers) : hiệp hội luật sư quốc tế
USCIRF (United States Commission on International Religious Freedom) : ủy ban Hoa Kỳ về tự do tôn giáo quốc tế
HRW (Human Rights Watch) : tổ chức nhân quyền thế giới

Tên viết tắt các tổ chức của LHQ
1)Tố chức lao động quốc tế ( ILO)
2)Tố chức hàng hải quốc tế (IMO)
3)Tố chức hàng không dân dụng quốc tế ( ICAO)
4)Liên minh bưu chính thế giới (UPU)
5)Liên minh viễn thông quốc tế( ITU)
6)Tố chức khí tượng thế giới ( WMO)
7)Tố chức y tế thế giới (WHO)
8)Tố chức giáo dục, văn hóa, khoa học của LHQ (UNESCO)
9)Tố chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO)
10)Tố chức nông lương của LHQ (FAO)
11)Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD)
12)Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
13)Nghiệp đoàn tài chính quốc tế (IFC)
14)Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế( IFAD)
15)Hội phát triển quốc tế (IDA)
Ngoài 15 cơ quan thuộc Liên Hợp Quốc trên. Liên Hợp Quốc có 6 cơ quan chính và khoảng 300 cơ giúp việc. 6 cơ quan chính của Liên Hợp Quốc là:
1. Đại Hội Đồng: General Assembly
2. Hội Đồng Bảo An: Security Council
3. Hội Đồng Kinh tế - Xã hội: Economic and Social Council (ECOSOC)
4. Hội đồng quản thác: Trusteeship Council
5. Tòa Án Quốc tế: International Court of Justice (IC).
6. Ban thư kí: Secretariat


THÀNH NGỮ TIẾNG ANH HAY VÀ THÔNG DỤNG

Ác giả ác báo: Curses (like chickens) come home to roost.
As the call, so the echo.
He that mischief hatches, mischief catches.
Đỏ như gấc : As red as beetroot.
Thời gian sẽ trả lời: Wait and see.
Càng đông càng vui: The more the merrrier.
Cái gì đến sẽ đến : What must be , must be.
Xa mặt cách lòng : Out of sight, out of mind.
Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday.
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money.
Chậm mà chắc : Slow but sure.
Cầu được ước thấy: Talk of the devil and he is sure to appear.
Muộn còn hơn không: Better late than never.
Câm như hến: As dump as oyster.
Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh: When candles are out, all cats are grey.
Thừa sống thiếu chết: More dead than alive.
Ngủ say như chết: Sleep like alog/ top.
Nhắm mắt làm ngơ: To close one's eyes to smt.
Trèo cao ngã đau: Pride comes/ goes before a fall.
Pride will have a fall.
Nhập gia tùy tục: When is Rome, do as the Romans do.
Hay thay đổi như thời tiết: As changeable as the weather.
Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Every dog has its/ his day.
Ăn như mỏ khoét: Eat like a horse.
Tai vách mạch rừng: Walls have ears.
Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, and spoil the child.
Của rẻ là của ôi: Cheapest is dearest.
Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên: Man proposes, God disposes.
Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse is stolen.
Thả con săn sắt, bắt con cá rô:Throw a sprat to catch a herrring.
Chú mèo nhỏ dám ngó mặt vua: A cat may look at a king.
Luật trước cho người giàu, luật sau cho kẻ khó: One law for the rich and another for the poor.
Ai biết chờ người ấy sẽ được: Everything cornes to him who wait.
The ball cornes to the player.
Ai làm người ấy chịu: He, who breaks, pays.
The culprit mút pay for the darnage.
Ai có thân người ấy no, ai có bò người ấy giữ:
- Every man for himself.
- Every miller draws water to his own mill.
- Every man is the architect of his own fortune.
- Self comes first.
- Let every tub stand on its own bottom.
Chim trời cá nước, ai được thì ăn: Finders keepers.
- Findings are keepings.
An phận thủ thường: - Feel srnug about one's present circumstances.
- The cobbler must/ should stick to his last.
- Let not the cobbler go beyond his last.
- Rest on one's laurels.
Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt: Once a thief, always a thief.
Ăn cây nào rào cây ấy: - One fences the tree one eats.
Ăn cháo đá bát: Bite the hand that feeds.
Ăn chắc mặc bền: Comfort is better than pride.
- Solidity first.
Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau: An early riser is sure to be in luck.
Bách niên giai lão: Live to be a hundred together.
Biệt vô âm tín: Not a sound from sb.
Bình an vô sự: Safe and sound.
Bình cũ rượu mới: New wine in old bottle.
Bút sa gà chết: Never write what you dare not sign.
Cá lớn nuốt cá bé: The great fish eats the small.
Chín bỏ làm mười: Every fault needs pardon.
Gậy ông đập lưng ông = what goes around comes around
diamond cuts diamond : vỏ quýt dày có móng tay nhọn
never put off till tomorrow what you can do to day :chuyện hôm nay chớ để ngày mai
where there is a will there is a way :có công mài sắt có ngày nên kim
a small lake sinks the great ship : có chí thì nên
wait the see : thời gian sẽ trả lời
Còn "cá lớn nuốt cá bé" thì họ hay dịch nghĩa bóng là "survival of the fittest" hơn bạn à
Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse is stolen (bạn coi lại nha, thay is bằng has) : To lock the stable door after the horse has bolted - cách dịch của mình
Cho mình đóng góp với:
Có công mài sắt có ngày nên kim: practice makes perfect.
Có chí thì nến: where there's a will, there's a way.
Thất bại là mẹ thành công: diligence is the mother of success.
Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt: Once a thief always a thief, once a liar always a liar.
Giấy rách phải giữ lấy lề: a clean fast is better than a dirty breakfast.
Có tiền mua tiên cũng được: a golden key opens all doors.
Cây ngay không sợ chết đứng: a good anvil does not fear the hammer.
Buổi tối nghĩ sai, sớm mai nghĩ đúng: to take counsel of one's pillow.
Cáo mượn oai hùng: an ass in a lion's skin.
Một giọt máu đào hơn ao nước lã: blood is thicker than water.
vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm
the cat is not at home ,the mouse plays
A man can only die once: Ai cũng phải chết một lần
A big mouth: bép xép
ex: My brother has such a big mouth that he told everything I said to him to our mother.
A burned child dreads fire;
A scalded cat fears hot water: Kinh cung chi điểu
A feather in one’s cap: niềm tự hào
ex: Passing the driver’s test on the first try was a real feather in my cap.
A honey tongue, a heart of gall: Khẩu Phật tâm xà
A little bird told me: a secret person told me
A long face: buồn bã
ex: Because Judy didn't get an invitation to the party, she walked around with a long face yesterday.
A labour of love: an activity that is hard work but that you do because you enjoy it
A pound of care will not pay a pound of debt: Cẩn tắc vô ưu
A man is known by the company he keeps: Gần mực thì đen gần đèn thì sán
A clear conscience fears no false accusation: Cây to không sợ gió
A dog-eat-dog world: only the strongest/smartest survive
A friend in need in a friend indeed: Lúc khó khăn mới biết bạn hiền
A scaredy cat: a person afraid of something
All happiness is in the mind: Tri nhàn tiện nhàn đãi nhàn hà thời nhàn
All's fair in love and war: something that you say which means behaviour that is unpleasant or not fair is acceptable during an argument or competition
An apple never falls far from the tree: Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh
Anger and hate hinder good counsel: Giận quá mất khôn
Attack is the best form of defense: Tiên hạ thủ vi cường :so_funny:
homer sometimes nods: thánh cũng có khi nhầm
like the new and forget the old: có mới nới cũ
a friend to all is a friend to none:ai cũng thân thì chẳng thân với ai cả
anything may happend: k ai đoán được chữ ngờ
neck or nothing: được ăn cả ngã về ko
est or west home is best:dù cho đi khắp bốn phương về nhà mới thấy quê hương đâu bằng
out of sight, out of mind = seldom seen, soon forgetten = xa mặt cách lòng

'A high passion for English' By Yang Wanli (China Daily)

"Everything needs passion and English is not the exception"

'A high passion for English'
Foreign participants in the Beijing Foreign Language Festival on Saturday exchange ideas with local residents dressed in Peking opera costumes at the Ancestral Temple. [Wang Yuyi]

The English-speaking population in Beijing will reach 6 million by the end of this year, an increase of 35 percent over the past five years, said a senior official with the foreign affairs office of the Beijing government.

"Citizens in Beijing have a high passion for learning English. Knowing the ABCs is common here. As a citizen of such a big international city, many people feel that speaking English is a basic skill," said Zhao Huimin, director general of the foreign affairs office, yesterday.

More than 700 community foreign language training centers are in Beijing. Beijing also has 433 community foreign language corners, which are informal groups whose members meet to speak English together. Also, the city has thousands of volunteers to promote English learning, Zhao told METRO.

The city government organized a Beijing Foreign Language Festival on Saturday to promote English.

Mary Kirley, an editor from Toronto who was at the festival Saturday, served as a volunteer in the Tuanjiehu community for two and a half years. She is impressed by Beijingers' enthusiasm to learn English.

"It's amazing that so many people here, young and old, can speak English so well. And they are so active and energetic in English learning," she said.

Kirley is a volunteer English teacher for a community group with 30 Chinese, who, in turn, taught her Mandarin. They meet at the Chaoyang district library every weekend where they gather with other English-learning groups.

Some college students in Beijing also serve as English teachers in some communities for free, helping residents write and speak English.

Huang Fang, a sophomore at the University of International Business and Economics, has worked in Huixinbeili community for one year. Most of her students are elderly who sometimes even take their grandchildren with them to the lessons.

One of the people in her class is a college teacher who retired several years ago, she said. Also, a 74-year-old student who comes to the class gave himself the English name "Wake" because he felt that learning English at his age was just like waking up to new life.

Related readings:
'A high passion for English' Buddhist monks learn English at
Shanghai college
'A high passion for English' Beijing 120 recruits foreign language volunteers
'A high passion for English' Beijing sees another wave of foreign language learningWhy do we learn English?
'A high passion for English' Chinese learn English for Olympics
'A high passion for English' Quick trip no way to learn English
Huang is a member of a volunteer group in her school that provides free English classes to 30 communities in Beijing. Ten to 30 residents attend the classes in different communities, and classes are held for both beginners and more experienced students. Also government officials in Beijing are required to learn English.

"We are planning to require our governmental officials in foreign affairs to pass English examinations. And the final decision will be made by the end of this year," said Zhao.

"China is now playing an important role in international society and English has become a basic skill," Zhao said.

Learning the ABCs is popular in Beijing, but at the same time, many English-speakers are trying to learn Mandarin. According to Zhao, 20 schools and training centers teach Mandarin in Beijing.

Some schools also provide culture courses to foreigners. The municipal government will continue to give financial support to many of those foreign centers, as well as favorable policies.

"Many expats like me are living in China and trying to get along with people here. How can we only speak the language of our country since Mandarin is such a beautiful language?" Kirley said.